Ngày đăng: 02-10-2021     Tác giả: Đặng Văn Cử     Chuyên mục: Thông tin KH&CN

Để triển khai thực hiện Quyết định số 130/QĐ-TTg ngày 27/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình Quốc gia phát triển công nghệ cao (CNC) đến năm 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch số 4771/KH-UBND ngày 12/8/2021 thực hiện Chương trình Quốc gia phát triển CNC đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh với các mục tiêu.

Giai đoạn 2021 – 2025 

Giá trị sản phẩm CNC và ứng dụng CNC đạt 35% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp; Sản phẩm nông nghiệp ứng dụng CNC chiếm 35% trong tổng giá trị sản xuất các sản phẩm chủ lực của tỉnh.

Phát triển và ứng dụng ít nhất 03 CNC vào hoạt động sản xuất sản phẩm CNC, cung ứng dịch vụ CNC cho doanh nghiệp, tập trung vào ngành nôngnghiệp và 04 ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh (sản xuất chế biến dừa, chế biến thủy sản, công nghiệp hỗ trợ và năng lượng tái tạo). Ứng dụng công nghệ sinh học chọn lọc, cải tạo và nhân 01-02 giống cây dừa có phẩm chất và năng suất tốt có năng suất cao hơn 10% và hàm lượng dầu hoặc chất lượng nước tương đương.

Phấn đấu xây dựng từ 2 đến 3 vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC gồm: 4.000 ha nuôi tôm CNC, 20.000 ha dừa hữu cơ, 1.500 ha cây ăn trái đặc sản, trong đó 80% diện tích trồng đạt tiêu chuẩn GAP hoặc tương đương.

Ít nhất 02 sản phẩm chủ lực của tỉnh (dừa, tôm) có hàm lượng ứng dụng CNC được xây dựng vùng nguyên liệu theo hướng nông nghiệp tuần hoàn, áp dụng từ khâu sản xuất giống, nuôi trồng, chế biến; giá trị sản xuất của các chuỗi giá trị đạt một tỷ đô la. Sản phẩm nông lâm thủy sản được sản xuất dưới hình thức hợp tác và liên kết đạt 30% giá trị, riêng 02 sản phẩm (dừa, tôm) đạt 60%.

100% doanh nghiệp ứng dụng CNC được cấp mã số ao nuôi, vùng trồng. Hỗ trợ 10 doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ đạt tiêu chí doanh nghiệp CNC (sản xuất giổng, chế biến) thông qua nhiệm vụ khoa học và phát triển công nghệ, trong đó có ít nhất 02 nhiệm vụ đề xuất Trung ương hỗ trợ từ Chương trình quốc gia phát triển CNC.

Giai đoạn 2025- 2030

Giá trị sản phẩm CNC và ứng dụng CNC đạt 40% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp; Sản phẩm nông nghiệp ứng dụng CNC chiếm 40% trong tổng giá trị sản xuất các sản phẩm chủ lực của tỉnh.

04 sản phẩm (dừa, tôm, bò, cây giống - hoa kiểng) được hoàn thiện chuỗi giá trị nông sản theo hướng nông nghiệp tuần hoàn.Có 30 doanh nghiệp được công nhận doanh nghiệp ứng dụng CNC theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg ngày 19/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

Mỗi huyện, thành phố đều có các tổ chức ứng dụng CNC với quy mô doanh nghiệp, trang trại, hợp tác xã là những mô hình tiêu biểu, để các đơn vị học tập kinh nghiệm và nhân rộng.

Nội dung chủ yếu của kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng, phát triển CNC, phát triển sản phẩm và dịch vụ CNC 

Áp dụng hợp lý các kỹ thuật tiên tiến, ứng dụng công nghệ 4.0 để chọn, lai tạo giống cây trồng vật nuôi mới, chăm sóc nuôi dưỡng cây, con bằng thiết bị tự động, điều khiển từ xa, chế biến phân hữu cơ vi sinh cho cây trồng, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, công nghệ tự động trong tưới tiêu, công nghệ chế biến các sản phẩm vật nuôi, cây trồng và xử lý chất thải bảo vệ môi trường, kiểm soát vi khí hậu và dịch bệnh, kết nối với chuỗi cung ứng thông qua các thiết bị thu phát, hệ thống camera, cảm biến gắn trong chuồng trại, nhà màng.

Phát triển và nâng cao hiệu quả các dịch vụ có chất lượng và giá trị gia tăng cao; tổ chức xây dựng và triển khai các nhiệm vụ KH&CN để hình thành và phát triển một số ngành công nghiệp CNC. Ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp phát triển thị trường đối với các sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh (ngành sản xuất chế biến dừa, ngành sản xuất chế biến thủy sản, công nghiệp hỗ trợ và năng lượng tái tạo).

Phát triển một số ngành công nghiệp CNC 

Phát triển CNC, xây dựng hoàn chỉnh chuỗi giá trị nông sản gắn với chế biến sâu nâng cao giá trị gia tăng một số ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh (chế biến dừa, thủy sản, công nghiệp hỗ trợ, năng lượng tái tạo), có khả năng hội nhập kinh tế quốc tế và tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế, với mô hình phát triển bền vững, có hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn, thân thiện với môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu; phát triển năng lượng sạch bổ sung vào nguồn năng lượng quốc gia và tăng thu nhanh ngân sách tỉnh. Khuyến khích thu hút đầu tư, phát triển lực lượng doanh nghiệp và các ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh, phát triển mạnh đội ngũ doanh nghiệp có đủ sức liên kết và hội nhập thị trường khu vực và quốc tế[1].

Phối hợp thực hiện đạt kết quả Chương trình số 10-CTr/TU của Tỉnh ủy về Đồng Khởi khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025, chú trọng phát triển 5000 doanh nghiệp mới, trong đó có 100 doanh nghiệp dẫn đầu.

Phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp có giá trị tăng cao, thân thiện với môi trường phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp; nâng cao tiềm lực nghiên cứu phát triển, ứng dụng và làm chủ công nghệ sinh học nông nghiệp hiện đại[2].

Triển khai các nhiệm vụ KH&CN hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, đổi mới, chuyến giao và ứng dụng CNC và các mô hình công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh trong việc nâng cao năng suất chất lượng phù hợp xu thế của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, góp phần nâng tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trường kinh tế, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa thúc đẩy phát triển kinh tế tỉnh nhà[3].

Phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC 

Ứng dụng CNC phát triển nghề nuôi tôm biển thành ngành sản xuất hàng hóa lớn, có cơ cấu và tổ chức sản xuất hợp lý, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao; thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường sinh thái. Tạo đột phá trong phát triển kinh tế thủy sản theo hướng ổn định và bền vững, góp phần quan trọng vào tăng trưởng GDP của tỉnh[4].

Xây dựng vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, ứng cụng CNC gắn với chế biến sâu, phát triển chuỗi giá trị nhóm sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh. Chú trọng chọn tạo, nhân giông cây trồng, vật nuôi cho năng suất, chất lượng cao; Phòng, trừ dịch bệnh; Trồng trọt, chăn nuôi đạt hiệu quả cao; Tạo ra các loại vật tư, máy móc, thiết bị sử dụng trong nông nghiệp; Bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp; Phát triển doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng CNC; Phát triển dịch vụ CNC góp phần cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững[5].

Đề xuất Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành một số chính sách thực hiện phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC; chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; xây dựng hạ tầng nông thôn nhằm hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu giống, cây trồng, thủy sản để sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC; Hỗ trợ xây dựng hạ tầng tại các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC; tạo điều kiện đầu tư dự án các Khu nuôi tôm CNC; Hỗ trợ đào tạo nghề về sản xuất nông nghiệp CNC, nông nghiệp hữu cơ, xúc tiến thương mại, phát triển thị trường phục vụ phát triển liên kết...

 

Các sản phẩm chế biến từ nấm Đông trùng hạ thảo sản xuất tại Bến Tre

 

Các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện trong giai đoạn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh:

Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ sử dụng kết quả nghiên cứu, thúc đẩy liên kết giữa các doanh nghiệp và tổ chức KH&CN.

Phát triển và ứng dụng hợp lý các tiến bộ khoa học kỹ thuật, quy trình công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất, dịch vụ đặc biệt là các CNC được ưu tiên đầu tư phát triển, các sản phâm CNC được khuyến khích phát triển theo Quyết định số 38/2020/QĐ-TTg ngày 30/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ; chú trọng đầu tư phát triển CNC ở 04 lĩnh vực chủ yếu: công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới và công nghệ tự động hóa, nhằm nâng cao hiệu quả, tạo bước đột phá về năng suất, chất lượng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, góp phần gia tăng giá trị sản phẩm và phát triển bền vững.

Hình thành một số mô hình phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC quy mô 20.000 ha dừa[6]; 1.500 ha cây ăn trái[7]; 300 ha nhóm sản phẩm cây giống - hoa kiểng[8] và 4.000 ha diện tích nuôi tôm CNC[9]. Xây dựng mô hình sản xuất giống tôm sạch bệnh, nuôi tôm năng suất - chất lượng, mô hình sản xuất rau an toàn, sản xuất cây giống - hoa kiểng, mô hình cải tạo đàn heo, bò bằng phương pháp triển tinh nhân tạo, chuyển giao các quy trình nuôi cá thâm canh... Phát triển vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa về chăn nuôi bò, tôm; sản xuất, chế biến các sản phẩm từ dừa, bưởi, xoài, thủy sản... góp phần thúc đẩy sản xuất, gia tăng về quy mô, số lượng các sản phẩm chủ lực, đặc sản của tỉnh, để hình thành các vùng sản xuất tập trung liên huyện, liên xã gắn với ứng dụng CNC và chế biến sâu các sản phẩm nông nghiệp.

Chuyển giao công nghệ sản xuất giống tôm càng xanh toàn đực tại Bến Tre; Nghiên cứu chọn tạo và nhân giống dừa có năng suất, chất lượng cao phục vụ phát triển bền vững cây dừa tỉnh Bến Tre; Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái và phát triển chương trình phòng trừ tổng họp Sâu đều đen hại dừa Opisina arenosella (Lepidoptera: Oecophoridae) - Loài dịch hại ngoại lai xâm hại mới, gây hại trên dừa tại Bến Tre và các vùng phụ cận; Xây dựng mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh 2 giai đoạn ít thay nước theo công nghệ Trúc Anh; Mô hình chăn nuôi lợn sinh sản và thương phẩm từ nguồn gen VCN 15 và VCN 16; Chuyển giao công nghệ sản xuất chế phẩm sinh học đa chức năng phục vụ cây lúa và cây ăn trái; mô hình chế biến và bảo quản các sản phẩm từ nguồn nguyên liệu cá; ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất giá thể hữu cơ trồng rau quả an toàn... (Đề xuất Bộ KH&CN hỗ trợ thực hiện).

Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất giống tôm thẻ chân trắng CNC, thí điểm quy mô 01 tỷ postlarvae/năm; mô hình nuôi thương phẩm tôm thẻ chântrắng CNC đạt tiêu chuẩn GAP, ASC... Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu, sản xuất giống tôm tăng trưởng nhanh, sạch bệnh, chất lượng cao để cung cấp cho người nuôi trên địa bàn, phấn đấu đạt tiêu chí doanh nghiệp CNC (công suất thiết kế khoảng 1 tỷ con/năm). Hỗ trợ xây dựng thí điểm doanh nghiệp, cơ sở ứng dụng CNC đạt tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt VietGAP, HACP[10]...   

Ứng dụng công nghệ số trong công tác quản lý chuỗi giá trị cây trồng chủ lực, quản lý nguồn gốc địa lý cây trồng; ứng dụng nền tảng Map4D GIS Platiorm để xây dựng phần mềm số hóa, quản lý 4.000 ha nuôi tôm theo quy hoạch trong giai đoạn 2021 - 2025 và xây dựng giải pháp phát triển phạm vi nuôi chuyên canh tôm CNC phù hợp trên địa bàn tỉnh.

Hỗ trợ theo Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ đổi mới, chuyển giao, ứng dụng CNC thông qua thực hiện nhiệm vụ KH&CN trên địa bàn tỉnh, nhằm khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất và nghiên cứu sản phẩm mới[11]. Xây dựng các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, ứng dụng CNC kết hợp du lịch.

Ứng dụng công nghệ lai tạo giống kết hợp công nghệ sinh học phân tử tạo các giống cây trồng mới có đặc tính ưu việt (năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng chống chịu bệnh, thích ứng với biển đổi khí hậu); ứng dụng công nghệ cảm biến, công nghệ thông tin để điều khiển tự động, điều khiển từ xa quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản. Ứng dụng các CNC trong khảo nghiệm, tuyển chọn giống, nhân giống vô tính bằng, nuôi cấy mô; công nghệ viễn thám trong quản lý và bảo vệ rừng; công nghệ biến tính, sấy sinh thái...góp phần phát triển nông nghiệp bền vững.

Ứng dụng các CNC trong lai tạo giống, thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi, hợp tử, phân biệt giới tính, cho sinh sản đồng loạt; công nghệ chăn nuôi tiết kiệm nước, tái sử dụng nước, chăn nuôi tuần hoàn; công nghệ tự động hóa trong chế biến và cung cấp thức ăn, nước uống; công nghệ sinh học xử lý phế phụ phẩm chăn nuôi; công nghệ tự động hóa trong giết mổ, chế biến, bảo quản sản phẩm chăn nuôi...

Ứng dụng các CNC trong nuôi trồng để quản lý các yếu tố môi trường; công nghệ nhà màng có hệ thống điều khiển tự động hoặc bán tự động; công nghệ nuôi siêu thâm canh thủy sản; công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lýphục vụ quản lý khai thác nguồn lợi thủy sản; các công nghệ trong bảo quản, chế biến thủy hải sản...

Nghiên cứu chế tạo đầu dò đo độ mặn bằng vật liệu nano và tích hợp thành hệ thống cảnh báo xâm nhập mặn tự động ứng dụng tại tỉnh Bến Tre và vùng phụ cận; Nghiên cứu xây dựng hệ thống xử lý nước nhiễm mặn có ứng dụng IoT để cấp nước sinh hoạt cho người dân vùng bị xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre và một số tỉnh lân cận; Phát triển dầu dừa tinh khiết nano (nano-VCO); Nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ sản xuất dầu dừa hydrogen và thu nhận axit lauric làm thực phẩm chức năng nhằm đa dạng hóa các sản phẩm chế biến từ dừa phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu; Chuyển giao công nghệ tách phân đoạn của acid lauric từ dầu dừa Bến Tre để sản xuất dược liệu; Xây dựng giải pháp và mô hình nâng cao hiệu quả kết nối cung-cầu, tiêu thụ nông sản sử dụng trí tuệ nhân tạo và loeistics, ứng dụng cho tỉnh Bến Tre và các địa phương đồng bằng sông Cửu Long; Nghiên cứu ứng dụng công nghệ vũ trụ và các công nghệ số hỗ trợ phát triển nôngnghiệp 4.0 vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu Long, trường hợp nghiên cứu điển hình tỉnh Bến Tre; Nghiên cứu công nghệ và thiết bị sản xuất vật liệu mới từ phế liệu xơ sợi cây dừa thay thế gỗ trong kiến trúc xây dựng nhà ở, nội thất, giao thông và các công việc dùng gỗ khác của tỉnh Bến Tre (Đềxuất Bộ KH&CN hỗ trợ thực hiện).

Tiếp tục tuyển chọn dự án đầu tư xây dựng hạ tầng vùng nuôi tôm ứngdụng CNC theo quy hoạch; Tạo điều kiện giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các doanh nghiệp, doanh nghiệp KH&CN đầu tư các dự án nông nghiệp ứng dụng CNC; xem xét, quyết định công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng CNC để các nhà đầu tư được hưởng các chính sách ưu đãi.

Ứng dụng CNC trong chẩn đoán và điều trị bệnh tật ở người như ghép tạng, trị liệu tế bào gốc, mổ nội soi, kỹ thuật sinh học phân tử, y học hạt nhân...Công nghệ chế tạo thiết bị hệ thống thu thập, lưu trữ hình ảnh DICOM hệ thống hội chẩn y tế trực tuyến Video và phần mềm bảo mật, khai thác cơ sở dự liệu hình ảnh DICOM phục vụ chẩn đoán bệnh.

Hỗ trợ, tạo điều kiện cho ứng dụng, sản xuất sản phẩm, phát triển thị trường và xúc tiến thương mại.

Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu hàng hóa, nhằm giúp các doanh nghiệp tìm kiếm và mở rộng, thị trưòng, nhất là phát triển thương mại điện tử3; nâng cao kim ngạch xuất khẩu, chú trọng ngành sản xuất chế biến dừa[12] và thủy sản.

Ứng dụng CNC gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) của tỉnh và phát triển chuỗi phân phối hàng nông sản cố định, bền vững. Hỗ trợ chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế và các quy chuẩn; ứng dụng các giải pháp công nghệ (mã vạch, QR code, chip NFC, công nghệ blockchain,...) để truy xuất nguồn gốc xuất xứ sản phẩm. Xây dựng mô hình hệ thống phát triển bền vững đô thị thông minh (smart city) cho thành phố Bến Tre.

Hỗ trợ thành lập và công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng CNC; hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp hoàn thiện các công nghệ ứng dụng hướng tới đạt các tiêu chuẩn doanh nghiệp ứng dụng CNC theo tiêu chí tại Quyết định số 10/2021/QĐ-TTg ngày 16/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ. Hỗ trợ các cơ sở, doanh nghiệp giới thiệu sản phẩm thông qua các hoạt động quảng cáo trên các phương tiên thông tin đại chúng, xây dụng trang thông tin điện tử, xây dựng nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, từng bước hình thành thương hiệu cho các sản phẩm nông nghiệp ứng dụng CNC[13].

Xây dựng, phát triển hệ sinh thái các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm CNC, cung ứng dịch vụ CNC tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu, đáp ứng nhu cầu của thị trường logistics, kinh tế số và phát triển thương mại điện tử. Ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp dẫn đầu, doanh nghiệp KH&CN của tỉnh nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ lõi, công nghệ chủ chốt của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng mô hình liên kết theo chuỗi giá trị từ sản xuất - chế biến - tiêu thụ sản phẩm; ứng dụng kinh tế tuần hoàn trong sản xuất nông nghiệp hữu cơ, tạo dựng thị trường cho sản phẩm hữu cơ phát triển bền vững.

Đẩy mạnh hợp tác, liên kết về CNC 

Tạo điều kiện, hỗ trợ các tổ chức KH&CN hợp tác, liên kết các chuyên gia, nhà khoa học phục vụ nghiên cứu, úng dụng và phát triển CNC, nhất là trao đổi chuyên gia, người làm nghiên cứu của tổ chức, doanh nghiệp với các tổ chức nghiên cứu, đào tạo, doanh nghiệp CNC trong và ngoài nước.

Tham gia các hội, hiệp hội quốc gia, quốc tế và tổ chức khác về CNC; Tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ về kinh phí, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, quy trình công nghệ mới, liên kết tiêu thụ nông sản... nhằm tạo thêm nguồn lực phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC, tạo ra sản phẩm nông nghiệp có giá trị gia tăng cao, góp phần tích cực trong việc nâng cao đời sống, thu nhập cho người nông dân và xây dựng nông thôn mới.

Thành lập, đưa vào vận hành và phát triển Trung tâm cây giống, - hoa kiểng Chợ Lách (trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Nông nghiệp ứng dụng CNC và Khu công nghệ sinh học Cái Mơn).Xây dựng Đề án thành lập Trung tâm nghiên cứu, bảo tồn, phát triển giống dừa chất lượng cao cấp Quốc gia thuộc tỉnh Bến Tre (trên cơ sở của Trung tâm dừa Đồng Gò).

Chủ động phối hợp với các cơ quan Trung ương triển khai, thực hiện hiệuquả Chương trình quốc gia phát triển CNC đến năm 2030; trong đó tranh thủ nguồn lực hỗ trợ từ 03 chương trình thành phần (Chương trình nghiên cứu, ứng dụng, phát triển CNC, phát triển sản phẩm và dịch vụ CNC do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì; Chương trình phát triển một số ngành công nghiệp CNC do Bộ Công Thương chủ trì; Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì).

Duy trì tổ chức hội nghị xúc tiến đầu tư hàng năm, nhằm thu hút, mời gọi các doanh nghiệp, tập đoàn lớn đầu tư phát triển các ngành công nghiệp chế biến, cơ khí chế tạo, công nghiệp hỗ trợ và năng lượng sạch, góp phần nâng cao giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Đặng Văn Cử



[1] Kế hoạch số 3707/KH-UBND ngày 01/7/2021 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Chương trình số 08-CTr/TU ngàv 29/01/2021 của Tỉnh ủy về phát triển công nghiệp chủ lực, lực lượng doanh nghiệp của tỉnh giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn 2030.

[2] Kế hoạch số 2803/KH-UBND ngày 25/5/2021 của UBND tỉnh thực hiện Đề án phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp tỉnh Bến Tre đến năm 2030.

[3] Kế hoạch số 2932/KH-UBND ngày 28/5/2021 của UBND tỉnh thực hiện Chương trình Quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa giai đoạn 2021 — 2030.

[4] Kế hoạch số 3004/KH-ỤBND ngày 01/6/2021 của UBND tỉnh về phát triển 4.000ha nuôi tôm nước lợ ứng dụng CNC tinh Bến tre đến năm 2025.

[5] Kế hoạch số 3003/KH-UBND nẹày 01/6/2021 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết 07-NQ/TU của Tỉnh ủy về xây dựng vùng sàn xuất tập trung, gắn phát triển chuỗi giá trị nhóm sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Bến Tre.

[6] Mỏ Cày Nam, Mò Cày Bắc, Giồng Trôm, Châu Thành, Bình Đại và Thạnh Phú.

[7] Châu Thành, Chợ Lách, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc.

[8] Châu Thành, Chợ Lách, Mỏ Cày Bắc.

[9] Bình Đại, Ba Tri và Thạnh Phú.

[10] Kế hoạch số 2790/KH-ỰBND) ngày 24/5/2021 cùa UBND tỉnh .

[11] Công ty TNHH Chế biến Dừa Lương Quới đầu tư mở rộng sản xuất và nghiên cứu sản xuất sản phẩm mới (bơ dừa thay bơ đậu phộng, mỹ phẩm dừa, dược phẩm dừa...; Công ty CP đầu tư Dừa nghiên cứu sản xuất sản phẩm mới: nước dừa có gas, sữa dừa đóng chai thủy tinh, đầu tư đổi mới công nghệ công suất 5 tấn/giờ).

[12] Sản xuất dừa theo tiêu chuẩn chứng nhận của Nhật, Mỹ, Liên minh Châu Âu (EU), (diện tích chứng nhận hiện tại đạt 3.786,8ha)

[13] Quyết định số 1799/QĐ-UBND ngày 28/7/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tinh Bến Tre đến năm 2030.